ESTRUMATE
1. Tính chất
Estrumate là dung dịch thuốc tiêm, không màu, dùng để tiêm. Tác dụng tương tự như Prostaglandin, do Công ty Coopers (Anh quốc) sản xuất. Thuốc chuyên dùng cho bò, ngựa. Thuốc có tính chất kích thích rụng trứng cao, điều khiển kế hoạch sinh sản theo ý muốn. Có tác dụng tốt trong việc chữa các hội chứng rối loạn sinh sản trên ngựa và bò.
2. Chỉ định
Estrumate được dùng trong những trường hợp sau:
Chữa hội chứng rối loạn sinh sản trên ngựa và bò. Kích thích quá trình động đực ở gia súc ở những con chậm động đực. Thúc đẻ do kích thích co bóp tử cung. Chữa những bệnh về buồng trứng, viêm nội mạc tử cung thể mãn tính ở bò, ngựa, lợn. Dùng Estrumate để nhanh chóng kết thúc hiện tượng mang thai giả ở ngựa, chó. Hạn chế và dứt hẳn động dục trong thời kỳ cho sữa của gia súc. Dùng trong việc thiết lập kế hoạch việc lên giống, điều khiển chu kỳ lên giống của bò và ngựa.
3. Liều lượng Tiêm bắp:
Bò: 2ml/lần
Ngựa, lừa: 0,5-1-2 ml/lần
Chú ý:
- Không dùng cho gia súc mang thai gây sảy thai.
- Chỉ được dùng sữa bò Sau 24 giờ tiêm thuốc.
- Tránh dây thuốc trên da vì thuốc có khả năng hấp thụ qua da.
- Cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc nhất là phụ nữ nuôi ẵm con và người bị hen suyễn.
- Gây đẻ chủ động ở gia súc cái.
4. Liều lượng
Gây để chủ động được tiêm bắp thịt các chế phẩm tổng hợp với liều:
Ngựa cái: Lyprostil (Prosolvin): 7,5 mg/ngày.
Bò cái: Cloprostenol (Estrumate, Uniandin): 500 mg/ngày
Dinopost (Dinolytin, Hormo PGFya): 25 mg/ngày
Etiproston (Prostavet): 5 mg/ngày
Luprostiol (Prosolvin): 15 mg/ngày
Lợn nái: Cloprostenol (Plante): 175 mg/ngày
Dinoprost (Dinobytic): 10 mg/ngày
Luprostiol (Prosolvin): 7,5 mg/ngày
Chú ý:
- Không dùng ở gia súc cái có chửa.
- Không tiêm tĩnh mạch.
- Chỉ được dùng sữa sau 24 giờ tiêm Prostaglandin và chỉ dùng thịt sau 3-7 ngày tiêm thuốc.
- Cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc nhất là với phụ nữ ở lứa tuổi có con, Cần rửa sạch thuốc khi dính vào da, người bị suyễn.